Nếu là người biết đến máy tính, bạn hẳn đã nghe qua CPU – Central Processing Unit (bộ phận xử lý trung tâm). Trên máy tính thông thường, nhà sản xuất sẽ lựa chọn CPU dành cho máy tính thương mại phổ thông (desktop PC, laptop..) nhất, trong khi đó máy chủ lại sử dụng CPU Server.

Vậy CPU Server là gì và chúng khác nhau CPU phổ thông ở điểm nào? Hãy cùng đọc bài viết sau đây để giải đáp thắc mắc đó nhé.

CPU server là gì?

Tương tự CPU PC hay trên laptop, thì CPU Server được xem như bộ não và là một bộ phận cốt lõi của máy chủ. Nhiệm vụ chính của CPU Server chính là lưu trữ dữ liệu và quản lý tất cả máy tính khác trên cùng một hệ thống.

CPU server đây được coi là một mạch dùng để xử lý dữ liệu theo chương trình đã được thiết lập sẵn trước đó. Nó là một mạch tích hợp rất phức tạp gồm hàng triệu các transistor trên cùng một bảng mạch nhỏ.

Hiện nay trên thị trường có 2 nhãn hiệu lớn sản xuất ra CPU Server là AMD và Intel. CPU của AMD có tốc độ cao nhưng sự tỏa nhiệt ra bên ngoài rất nhiều, mà yếu tố nhiệt độ lại có ảnh hưởng rất lớn đến sự hoạt động ổn định của một hệ thống máy chủ. Ngược lại những sản phẩm CPU Intel thì thông dụng hơn và được nhiều người dùng lựa chọn sử dụng do sự nổi tiếng của thương hiệu này, cũng như tính ổn định và sự tương thích với nhiều loại máy tính khác nhau của nó.

Những đặc điểm nổi bật của CPU Server

Để nói đến những đặc điểm của CPU Server, chúng ta sẽ phân chia 2 thành phần gồm: cấu tạo và các thông số kỹ thuật.

Về cấu tạo, CPU Server được chia thành 3 bộ phận chính: Bộ điều khiển (Control Unit), Bộ số học-logic (ALU-Arithmetic Logic Unit), Thanh ghi (Register).

Trong đó, Bộ điều khiển (Control Unit) là các vi xử lý mang trong mình nhiệm vụ là thông dịch các lệnh của chương trình và điều khiển những hoạt động xử lí khác, ngoài ra được điều tiết chính xác bởi xung nhịp của đồng hồ hệ thống. Các mạch xung nhịp của đồng hồ hệ thống này dùng để đồng bộ những thao tác xử lý bên trong và bên ngoài CPU theo các khoảng thời gian nhất định không thay đổi.

Bộ số học-logic (ALU-Arithmetic Logic Unit) là bộ phận có chức năng thực hiện các lệnh của CPU đưa xuống và tiến hành xử lý tín hiệu. Theo tên gọi của nó, đơn vị này được dùng để thực hiện tất cả các phép tính toán số học (+, -, *, /) hay các phép tính toán logic (so sánh lớn hơn hay so sánh nhỏ hơn…).

Cuối cùng Thanh ghi (Register), đây là bộ phận có nhiệm vụ thực hiện thao tác ghi mã lệnh trước khi tiến hành việc xử lý và ghi kết quả sau khi được xử lý.

Về thông số kỹ thuật, CPU Server gồm có 6 đặc điểm chính vượt trội hơn so với CPU PC thông thường.

Cụ thể, tất cả CPU PC thông thường là những loại chip 2 nhân và 4 nhân, những chip 6 nhân thường rất ít khi có mặt trên thị trường phổ thông. Ngoài ra những CPU Server thông thường chỉ sử dụng những loại chip 8 nhân (CPU đa nhân) trở lên. Trong một máy tính nếu được trang bị một CPU đa nhân thì rất thuận tiện cho việc làm nhiều công việc cùng một lúc hoặc làm một việc lớn hoàn thành nhanh hơn bình thường.

Tiếp đến là bộ nhớ Cache. Bộ nhớ này thường có ở các Chip, Ram hay cả trên những ổ cứng. Việc đọc dữ liệu từ bộ nhớ Cache nhanh hơn nhiều so với đọc từ ổ đĩa cứng, vậy nên tốc độ của cả hệ thống cũng như các ứng dụng được tăng lên đáng kể. Bộ nhớ Cache của Server cao cấp hơn rất nhiều lần so với bộ nhớ cache trên các máy PC thông thường. Cụ thể phải nói đến là cache của server là 24MB (Xeon E7), bộ nhớ cache trên các máy PC là 6MB (core i7).

Tốc độ xử lý (Speed), xung nhịp là thành phần giúp cho CPU PC có tốc độ xử lý những xung nhịp một cách nhanh chóng và kịp thời. CPU PC còn thích hợp cho phong cách làm việc cá nhân hay chơi game. Cũng chính vì do xung nhịp của CPU PC nhanh mà giúp cho CPU Server có lợi thế là không bị nóng một cách nhanh chóng và có độ bền cao hơn nhiều CPU PC.

Chưa hết, CPU server còn được trang bị thêm những công nghệ siêu phân luồng (Hyper Threading) giúp cho bộ vi xử lý có thể đồng thời xử lý cùng lúc 2 luồng dữ liệu song song. Ứng dụng công nghệ này giúp cho hiệu năng xử lý của CPU tăng lên khoảng 20%.

Socket cũng một chi tiết đặc biệt của CPU Server. Đây là phần đế ccủa CPU trên Mainboard, các loại socket này được hỗ trợ trên những giao tiếp có tốc độ cao như RAM ECC, HDD SCSI – SAS, Raid hay còn được hỗ trợ gắn trên nhiều CPU, … các loại Socket CPU Server được dùng phổ biến hiện nay là: LGA 2011, LGA 1155, LGA 1366, LGA 1356 và tính đến hiện nay loại socket mới nhất là LGA 1150 và LGA 3647.

Ngoài các đặc điểm về tính năng cũng như những cấu tạo trên của CPU server thì nó vẫn còn một số những tính năng khác vượt trội hơn như: có tính khả dụng, khả năng bảo trì thấp, và tính bảo mật cao hơn, … so với các CPU trên máy tính thông thường.

CPU Server thế hệ mới giúp tối đa hiệu suất xử lý dữ liệu doanh nghiệp

Các dòng máy chủ HPE ProLiant Gen10 hỗ trợ lên đến 2 bộ xử lý Intel Xeon có thể mở rộng. Bắt đầu từ Bronze đến Platinum, 4 lõi mở rộng lên đến 28 bộ xử lý lõi mang lại hiệu năng tuyệt vời. Có đến 24 khe DIMM để hỗ trợ HPE DDR4 SmartMemory 3 2933 MT/s hoặc 2600 MT/s. Điều này giúp giảm mất dữ liệu và thời gian chết với tính năng Fast Fault Tolerance được cấp phép của công nghệ HPE Gen10. Nền tảng này hỗ trợ bộ nhớ RAM lên tới 3TB tốc độ cao và với 2 bộ xử lý hàng đầu được cài đặt, tối đa là 56 lõi, 112 luồng mang lại hiệu suất cực cao cho hệ thống.

Để đạt được hiệu suất nhanh hơn, mỗi vi xử lý hỗ trợ 6 kênh bộ nhớ với 12 khe cắm trên mỗi bộ xử lý. Với các mô-đun bộ nhớ không biến động SmartMemory (NVDIMM) của HPE, hệ thống sẽ hỗ trợ tối đa 192GB sử dụng các mô-đun bộ nhớ NVMe 16GB trong 12 khe cắm với cấu hình 2 bộ xử lý, sử dụng bộ nhớ này sẽ giúp khắc phục nhược điểm mất dữ liệu khi máy mất điện đột ngột của bộ nhớ DRAM thông thường.

Bộ nhớ liên tục HPE Persistent Memory lý tưởng cho các ứng dụng cơ sở dữ liệu và phân tích đòi hỏi tính toán cao. HPE SmartMemory được HPE kiểm tra và đủ điều kiện để cung cấp mức hiệu suất và băng thông cao nhất. Tìm hiểu thêm các sản phẩm HPE Server ProLiant Gen10 tại đây